I. GIỚI THIỆU
Trường Cao đẳng Công nghiệp quốc phòng được thành lập trên cơ sở nâng cấp và sáp nhập trường: Trung học Kỹ thuật, Công nhân kỹ thuật 3, Trung học Kinh tế và Trường Bổ túc cán bộ. Nhiệm vụ trọng tâm của Nhà trường là đào tạo nhân viên chuyên môn kỹ thuật cho các đơn vị trong toàn quân, nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sản xuất CNQP và sự nghiệp CNH-HĐH đất nước. Ngày 24/3/1952 được lấy làm ngày truyền thống của Nhà trường.


Ảnh: Thủ trưởng Tổng cục CNQP trao bằng khen năm học 2018 - 2019 cho Nhà trường

Trong 67 năm qua, Nhà trường đã vinh dự được Đảng, Nhà nước, Quân đội, các bộ, ngành trao tặng nhiều phần thưởng cao quý: Huân chương Quân công hạng nhì; Huân chương Chiến công hạng nhất, nhì, ba; Huân chương bảo vệ Tổ quốc (do nhà nước Campuchia trao tặng); Huân chương Lao động hạng Nhất, Nhì, Ba; danh hiệu trường tiên tiến xuất sắc của Bộ Giáo dục & Đào tạo; Lẵng hoa của Chủ tịch nước, nhiều cờ thưởng thi đua của Bộ Quốc phòng; Bộ Giáo dục & Đào tạo, chính quyền địa phương trên các lĩnh vực công tác

Ảnh: Huân chương lao động Nhà trường được phong tặng qua các thời kỳ

II. CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT
Trường được xây dựng theo quy hoạch đã được phê duyệt trên 2 cơ sở với tổng diện tích 406.338,4 m2 (cơ sở 2 tại Ngọc Thụy, Quận Long Biên 9.548 m2). Các cơ sở hạ tầng như giảng đường, nhà ăn, ký túc xá, xưởng thực hành, trạm xá, trạm điện,…được bố trí khoa học, chính quy và hài hòa.

Ảnh: Trụ sở nhà làm việc Trung tâm trường


Ảnh: Nhà Công nghệ cao tại CS2 - Long Biên, Hà Nội

2.1. Hệ thống giảng đường, phòng thí nghiệm và phòng học chuyên dụng

+ Phòng học và giảng đường lý thuyết được đầu tư hiện đại, áp dụng các thiết bị CNTT tiên tiến vào giảng dạy.


Ảnh: Giờ học lý thuyết của học viên cao đẳng ngành công nghệ kỹ thuật cơ khí

+ Nhà trường có đầy đủ các phòng thí nghiệm cho các ngành đào tạo và các môn cơ bản cơ sở. Các phòng học chuyên dụng được đầu tư trang thiết bị máy móc hiện đại như: Hệ thống máy CNC, hệ thống đo lường điều khiển, hệ thống sản xuất linh hoạt, phòng thiết kế chi tiết Cơ khí, hệ thống máy công cụ CNC...


Ảnh: Giờ học thực hành cắt dây CNC của học viên cao đẳng K9


Ảnh: Học viên quân sự đang thực hành PLC trên mô hình hệ thống sản xuất linh hoạt


Ảnh: Học viên Trung cấp cắt gọt kim loại đang thực hành gia công trên máy Phay CNC

 

2.2. Các khu vực phụ trợ
+ Hệ thống thư viện rộng 525m2 với đầy đủ chức năng đọc và tra cứu thông tin trên mạng internet, tài liệu phục vụ cho các chuyên ngành hiện đang đào tạo tại nhà trường.
+ Nhà ăn 2 tầng có máy lạnh đảm bảo thoáng mát với diện tích 2.350m2. Có thể cùng lúc phục vụ cho 1.500 xuất ăn.


Ảnh: Nhà ăn đảm bảo 1500 suất cơm


Ảnh: Suất ăn của học viên nội trú

+ Nhà ký túc xá: 04 nhà diện tích 9.699m2, gần 200 phòng, với hơn 1.500 chỗ ở học viên.

Ảnh: Khuôn viên Nhà ở học viên

+ Khu bệnh xá quy mô tương đương bệnh viện hạng 3 đảm bảo phục vụ việc khám chữa bệnh ban đầu cho cán bộ học viên Nhà trường.


Ảnh: Bệnh xá - Nơi chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, giáo viên và học viên Nhà trường

+ Khu hoạt động thể dục thể thao: phục vụ các môn học giáo dục thể chất trong chương trình đào tạo cũng như phục vụ nhu cầu rèn luyện thể lực của cán bộ, giáo viên, học viên ngoài giờ làm việc, học tập
+ Có khuôn viên cây xanh, thảm cỏ, hồ điều hòa rộng rãi thoáng mát và toàn bộ đường nội bộ được trải bê tông đảm bảo khuôn viên Nhà trường luôn khang trang, xanh, sạch, đẹp.


Ảnh: Bãi tập thể lực ngoài trời của học viên 


Ảnh: Học viên Nhà trường tham gia cuộc thi sáng tạo Robot Việt Nam

3. Đội ngũ Nhà giáo
Nhà trường có 160 Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được đào tạo cơ bản, chuyên sâu, giàu kinh nghiệm trong giảng dạy với 100% số Nhà giáo có trình độ đại học và sau đại học, trong đó có 06 tiến sĩ, 53 thạc sĩ. Đội ngũ nhà giáo thường xuyên được bồi dưỡng chuyên môn, nâng cao nghiệp vụ đảm bảo đạt chuẩn theo quy định, đáp ứng tốt nhiệm vụ đào tạo tất cả các ngành, nghề ở các trình độ khác nhau.

Thông tin liên hệ
- Trung tâm trường: Phường Thanh Vinh, Thị xã Phú Thọ, Tỉnh Phú Thọ. Điện thoại: 02103 820 227 - Fax: 02103 822 136
- Cơ sở 2: Phường Ngọc Thụy, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội Điện thoại: 0243 827 3264 - Fax: 0243 877 0582.

Website: www.cdcnqp.edu.vn
Địa chỉ Email: daotao@cdcnqp.edu.vn  hoặc cdcnqppt@gmail.com


III. NGÀNH, NGHỀ VÀ QUY MÔ ĐÀO TẠO
A. TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
1. Các ngành, nghề đào tạo

TT

Ngành, nghề đào tạo

Mã ngành, nghề

1

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

6510201

2

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

6510303

3

Công nghệ thông tin

6480201

4

Tài chính – Ngân hàng

6340202

5

Kế toán

6340301


2. Địa điểm đào tạo:
Đào tạo tại Cơ sở 2: Phường Ngọc Thụy, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội.
Điện thoại: 0243 827 3264 - Fax: 0243 877 0582.
3. Mô tả ngành nghề đào tạo
3.1. Ngành Công nghệ kỹ thuật Cơ khí
- Thời gian đào tạo:  03 năm 
- Kỹ năng: Kết thúc khóa học, người học có đầy đủ kỹ năng để lập được các quy trình công nghệ gia công chế tạo các chi tiết, cụm chi tiết cơ khí. Có khả năng sử dụng tốt các phần mềm CAD-CAM như Topsolid, NX và sử dụng tốt các máy CNC hệ điều khiển Fanuc hoặc Siemen.
- Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp: Làm cán bộ thiết kế, gia công chi tiết cơ khí chính xác hoặc kỹ thuật viên điều khiển, lập trình, gia công trên máy CNC.



Ảnh: Học viên ngành công nghệ kỹ thuật cơ khí thực hành điều khiển máy Phay CNC


Ảnh: Giáo viên Khoa Cơ khí Vũ khí đang hướng dẫn học viên cao đẳng K9 làm Đồ án tốt nghiệp

3.2. Ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử.
- Thời gian đào tạo:  03 năm
- Kỹ năng: Kết thúc khóa học, học viên có khả năng thiết kế được hệ thống điều khiển tự động trong công nghiệp và dân dụng; hệ thống cấp điện cho các dây chuyền sản xuất của một xí nghiệp, một phân xưởng vừa và nhỏ.
- Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp: Làm cán bộ kỹ thuật, kỹ thuật viên bảo trì hệ thống điện, điện tử của các dây chuyền xản xuất; làm việc trong các công ty tư vấn, thiết kế, thi công, sửa chữa và cung cấp các hệ thống, các thiết bị điện, điện tử.


Ảnh: Giờ học thực hành điện tử

3.3. Ngành Công nghệ thông tin
Thời gian đào tạo:  03 năm
Kỹ năng: Kết thúc khóa học, học viên có khả năng lập kế hoạch triển khai ứng dụng phần mềm cho một cơ quan, đơn vị; phối hợp khảo sát, phân tích, thiết kế và quản trị các hệ thống máy tính, website, đồ họa, các ứng dụng cho android.
Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp: Làm việc được trong các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phần mềm tin học như: chuyên viên phân tích và thiết kế hệ thống, lập trình viên phần mềm ứng dụng máy tính và thiết bị di động, chuyên viên thiết kế lập trình web, bảo trì hệ thống máy tính.
3.4. Ngành Tài chính – Ngân hàng
Thời gian đào tạo: 03 năm.
Kỹ năng:  Kết thúc khóa học, học viên có nghiệp vụ về quản trị ngân hàng và tài chính doanh nghiệp, lập và cân đối các nguồn vốn, tham gia các hoạt động kinh doanh vốn trên thị trường; triển khai, đánh giá các kế hoạch kinh doanh; khai thác, phân tích thông tin và đề xuất biện pháp quản trị ngân hàng thương mại.
Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp: Làm việc tại bộ phận tín dụng, thanh toán; marketing, kinh doanh ngoại hối và quan hệ khách hàng… trong các ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, quỹ tín dụng tại các bộ phận quản lý tài chính của các doanh nghiệp.
3.5. Ngành Kế toán
Thời gian đào tạo: 03 năm
Kỹ năng: Kết thúc khóa học, học viên có khả năng xử lý các chứng từ kế toán, lập kế hoạch và tổ chức, kiểm tra, đánh giá được công tác tài chính kế toán phù hợp với từng doanh nghiệp.
Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp: Làm kế toán viên, kế toán tổng hợp tại các tổ chức và doanh nghiệp; có thể tự tạo lập doanh nghiệp và tìm kiếm cơ hội kinh doanh riêng về chuyên ngành kế toán; thực hiện được công việc kế toán tại các đơn vị hành chính nhà nước

B. TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP VÀ SƠ CẤP
1. Các ngành, nghề đào tạo

1. Công nghệ kỹ thuật cơ khí
2. Điện công nghiệp và dân dụng
3. Công nghệ kỹ thuật đo lường
4. Kế toán doanh nghiệp
5. Cắt gọt kim loại (Tiện, Phay, Mài trên máy vạn năng và máy CNC)
6. Điện công nghiệp
7. Điện – Nước
8. Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí
9. Công nghệ kỹ thuật hóa học (Hóa nổ)
10. Công nghệ mạ
11. Công nghệ nhiệt luyện
12. Rèn, dập
13. Hàn
14. Nguội chế tạo
15. Nguội sửa chữa máy công cụ.
16. Hàn TIG-MIG-MAG
17. Tiện CNC
18. Phay CNC

2. Địa điểm đào tạo:
Đào tạo tại Trung tâm trường: Phường Thanh Vinh, Thị xã Phú Thọ, Tỉnh Phú Thọ. ĐT 02103 820 227 – Fax: 02130 822 136.
3. Mô tả ngành, nghề đào tạo
3.1. Ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí

Thời gian đào tạo: 02 năm
Kỹ năng: Kết thúc khóa học, học viên có khả năng tổ chức thực hiện các quá trình sản xuất chi tiết máy, thiết kế và lập được tiến trình gia công các chi tiết cơ khí; trực tiếp thực hiện được việc gia công các chi tiết cơ khí trên máy vạn năng và một số máy CNC.
Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp: Làm kỹ thuật viên hoặc nhân viên trực tiếp sản xuất tại các công ty, nhà máy, xí nghiệp, doanh nghiệp có sử dụng các dây chuyền công nghệ và thiết bị cơ khí trong sản xuất.



Ảnh: Thực hành lập trình trên máy Phay CNC

3.2. Ngành Điện công nghiệp và dân dụng.
Thời gian đào tạo: 02 năm
Kỹ năng: Kết thúc khóa học, học viên có khả năng thi công cấp điện cho dây chuyền sản xuất và hệ thống cung cấp điện dân dụng; lắp đặt được các hệ thống cơ, điện tử trong công nghiệp và dân dụng.
Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp: Làm kỹ thuật viên sửa chữa điện, điện tử của các dây chuyền sản xuất trong công nghiệp; làm việc tại các công ty sản xuất và kinh doanh về lĩnh vực thiết kế, lắp đặt, sửa chữa và bảo trì hệ thống cung cấp điện, thiết bị điện.



Ảnh: Giờ học thực hành điện dân dụng của học viên đào tạo theo chỉ tiêu CNQP

3.3. Ngành Công nghệ kỹ thuật đo lường.
Thời gian đào tạo: 18 tháng
Kỹ năng: Lập được quy trình và tổ chức được dây chuyền đo – kiểm các sản phẩm cơ khí đảm bảo khoa học và an toàn; khai thác, sử dụng thành thạo và bảo quản tốt một số thiết bị đo kiểm dùng trong ngành cơ khí.
Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp:
Thực hiện công việc kiểm tra chất lượng sản phẩm (cán bộ, nhân viên KCS) tại các đơn vị, nhà máy, xí nghiệp, phân xưởng…. sản xuất gia công trong lĩnh vực cơ khí.
3.4. Ngành Kế toán doanh nghiệp (Đào tạo tại CS2: Ngọc Thụy, Long Biên, Hà Nội)
Thời gian đào tạo: 18 tháng
Kỹ năng: Sau khóa học, học viên có khả năng tổ chức công tác kế toán phù hợp với doanh nghiệp; xử lý các chứng từ kế toán, lập được báo cáo kế toán tài chính, báo cáo thuế, phân tích, kiểm tra, đánh giá tình hình tài chính kế toán của doanh nghiệp.
Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp: Làm kế toán viên, kế toán tổng hợp ở các tổ chức và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, kinh doanh dịch vụ và các đơn vị hành chính sự nghiệp.
3.5. Ngành Cắt gọt kim loại (Tiện; Phay, bào; Mài)
Thời gian đào tạo: 18 tháng.
Kỹ năng: Kết thúc khóa học, học viên có khả năng lập được tiến trình công nghệ, vận hành thuần thục các loại máy công cụ tiện, phay - bào, mài để thực hiện gia công các chi tiết, sản phẩm cơ khí bằng phương pháp cắt gọt kim loại. Sử dụng được các máy tiện CNC, phay CNC hệ điều hành Fanuc và Siemen.
Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp: Trực tiếp tham gia sản xuất tại các công ty, nhà máy, xí nghiệp cơ khí… có sử dụng dây chuyền, máy móc, trang thiết bị cắt gọt kim loại.


Ảnh: Học viên đào tạo theo chỉ tiêu CNQP đang thực hành cắt gọt kim loại trên máy tiện vạn năng

 

3.6. Ngành Điện công nghiệp.
Thời gian đào tạo: 18 tháng.
Kỹ năng: Sau khi tốt nghiệp, học viên có khả năng thiết kế, lắp đặt và sửa chữa hệ thống cấp điện của một xí nghiệp, một phân xưởng vừa và nhỏ; sửa chữa, bảo trì các thiết bị điện trên các dây chuyền sản xuất và các hệ thống điều khiển tự động thông thường cùng như trong các loại máy công cụ.
Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp: Đảm nhận tốt các công việc vận hành, bảo trì, sửa chữa thiết bị điện, hệ thống điện công nghiệp, điện dân dụng trong các công ty, nhà máy, xí nghiệp…


Ảnh: Học viên đào tạo theo chỉ tiêu CNQP đang thực hành điện công nghiệp 

3.7. Ngành Điện – Nước.
Thời gian đào tạo: 18 tháng.
Kỹ năng: Kết thúc khóa học, học viên có khả năng lắp đặt hệ thống điện – nước cơ bản trong gia đình, các phân xưởng vừa và nhỏ; bảo trì, sửa chữa, khắc phục sự cố thường gặp trong quá trình vận hành các thiết bị và hệ thống điện – nước, dây chuyền công nghệ xử lý nước.
Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp: Trực tiếp tham gia thiết kế, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điện – nước trong công nghiệp và dân dụng; làm việc trong các công ty xây lắp điện – nước, công ty cấp, thoát nước.

Ảnh: Thực hành lắp đặt điện dân dụng
3.8. Ngành Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí (Điện lạnh)
Thời gian đào tạo: 18 tháng.
Kỹ năng: Kết thúc khóa học, học viên có khả năng thi công lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng được các hệ thống máy lạnh công nghiệp, thương nghiệp, dân dụng, hệ thống điều hòa không khí cục bộ an toàn, sửa chữa các hư hỏng thông thường về điện lạnh trong các thiết bị cũng như hệ thống máy lạnh và điều hòa không khí.
Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp: Làm việc trong các công ty cung cấp các thiết bị điện, nhiệt lạnh. Trự tiếp thực hiện lắp đặt, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa hệ thống máy lạnh và điều hòa không khí trong công nghiệp và dân dụng.

Ảnh: Thực hành Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí


Ảnh: Thực hành máy lạnh và điều hòa không khí

3.9. Ngành công nghệ kỹ thuật hóa học (chuyên ngành Hóa nổ)
Thời gian đào tạo: 18 tháng.
Kỹ năng: Kết thúc khóa học, học viên có khả năng ứng dụng các kiến thức về hóa vô cơ, hóa hữu cơ, hóa phân tích vào sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, thuốc phóng, nhiên liệu tên lửa, hỏa thuật, hỏa cụ. Tham gia lập quy trình và làm việc trong các dây chuyền sản xuất thuốc nổ, vật liệu nổ.
Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp: Làm việc tại các đơn vị, xí nghiệp, nhà máy quốc phòng, các đơn vị thuộc doanh nghiệp nhà nước có sản xuất và sử dụng hóa chất, vật liệu nổ.

3.10. Ngành Công nghệ mạ
Thời gian đào tạo: 18 tháng.
Kỹ năng: Kết thúc khóa học, học viên có khả năng làm chủ công nghệ xử lý và bảo vệ bề mặt kim loại bằng các phương pháp mạ như mạ điện, mạ hóa học, mạ nhúng, mạ phun phủ, ô xy hóa và phốt phát hóa, a nốt hóa bề mặt kim loại; có các kỹ năng nhận biết, chọn phương án và lập được quy trình cũng như chế độ mạ phù hợp cho các sản phẩm bằng kim loại.
Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp: Làm việc tại các công ty, nhà máy có sử dụng dây chuyền mạ, sửa chữa cơ khí, sản xuất y cụ trong và ngoài quân đội.

3.11. Ngành Công nghệ nhiệt luyện.
Thời gian đào tạo: 18 tháng.
Kỹ năng: Kết thúc khóa học, học viên có khả năng gia công làm tăng độ bền của các sản phẩm cơ khí bằng phương pháp nhiệt luyện; kỹ năng lựa chọn thiết bị, dụng cụ, các thông số kỹ thuật và phương pháp nhiệt luyện phù hợp với từng loại vật liệu.
Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp: Làm việc tại các công ty, nhà máy hoạt động về lĩnh vực cơ khí có sử dụng máy móc, trang thiết bị nhiệt luyện.

3.12. Ngành Rèn, dập
Thời gian đào tạo: 18 tháng.
Kỹ năng: Kết thúc khóa học, học viên có khả năng gia công chế tạo phôi kim loại bằng phương pháp gia công áp lực (rèn, dập), có kỹ năng vận hành, sử dụng tốt các thiết bị, lập được tiến trình, chọn được phương án gia công phù hợp để gia công các dạng sản phẩm khác nhau.
Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp: Làm việc trực tiếp tại bộ phận sản xuất, cung cấp phôi liệu trong các các công ty, nhà máy, xí nghiệp  có sử dụng máy móc, trang thiết bị rèn, dập.

3.13. Ngành Hàn
Thời gian đào tạo: 18 tháng.
Kỹ năng: Kết thúc khóa học, học viên có khả năng gia công chế tạo, tạo hình các sản phẩm cơ khí bằng phương pháp hàn từ các loại phôi tấm, phôi thanh, thép định hình, kim loại màu… vận hành, sử dụng thành thạo các thiết bị hàn TIG-MIG-MAG.
Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp: Tự tạo lập được cơ sở sản xuất hoặc làm việc tại các công ty, nhà máy, các cơ sở sản xuất có sử dụng máy móc, trang thiết bị nghề hàn.




3.14. Ngành Nguội chế tạo

Thời gian đào tạo: 18 tháng.
Kỹ năng: Kết thúc khóa học, học viên có khả năng gia công chế tạo, các sản phẩm cơ khí bằng phương pháp nguội như đục, dũa, cưa cắt, uốn, khoan, khoét, doa, cắt ren… trên bề mặt kim loại; thiết kế, chế tạo được một số loại dụng cụ đo – kiểm, khuôn dập, đồ gá đơn giản.
Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp: Làm việc trong các công ty, nhà máy, cơ sở sản xuất cơ khí, trực tiếp sửa nguội các sản phẩm cơ khí, sửa chữa và hiệu chỉnh các loại dụng cụ đo – kiểm, khuôn dập và đồ gá.

3.15. Ngành Nguội sửa chữa máy công cụ
Thời gian đào tạo: 18 tháng.
Kỹ năng: Kết thúc khóa học, học viên có khả năng sửa chữa, bảo dưỡng các loại máy cắt kim loại vạn năng như máy tiện, máy phay, máy mài, máy khoan… có các kiến thức, kỹ năng phân tích bản vẽ lắp, dự đoán, nhận dạng các dạng sai hỏng, lập phương án kiểm tra, tháo lắp, sửa chữa, điều chỉnh các bộ phận của máy công cụ.
Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp: Trực tiếp tham gia sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng lắp ráp các loại máy công cụ trong các công ty, nhà máy, các cơ sở sản xuất cơ khí.

3.16. Nghề Hàn TIG-MIG-MAG (hàn công nghệ cao)
Thời gian đào tạo: 03 tháng.
Kỹ năng: Kết thúc khóa học, học viên có khả năng chế tạo các sản phẩm bằng công nghệ hàn TIG-MIG-MAG. Nhận biết được các loại vật liệu, sử dụng thành thạo các thiết bị, dụng cụ dùng trong công nghệ hàn TIG-MIG-MAG để gia công được các sản phẩm theo thiết kế.
Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp: Trực tiếp làm việc trong các công ty, nhà máy, các cơ sở sản xuất có sử dụng  máy móc, trang thiết bị hàn TIG-MIG-MAG.

3.17. Nghề Tiện CNC
Thời gian đào tạo: 03 tháng.
Kỹ năng: Kết thúc khóa học, học viên có khả năng lập trình và kiểm soát các chương trình gia công đơn giản; vận hành được thiết bị, thực hiện gia công các sản phẩm cơ khí theo các chương trình sẵn có trên máy Tiện CNC chạy hệ điều hành Fanuc và Siemen.
Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp: Trực tiếp thực hiện công việc gia công chính xác tại các công ty, nhà máy, xí nghiệp có sử dụng hệ thống máy Tiện CNC.

Ảnh: Giờ học thực hành nghề Tiện CNC của học viên đào tạo theo chỉ tiêu CNQP
3.18. Nghề Phay CNC
Thời gian đào tạo: 03 tháng.
Kỹ năng: Kết thúc khóa học, học viên có khả năng lập trình và kiểm soát các chương trình gia công đơn giản; vận hành được thiết bị, thực hiện gia công các sản phẩm cơ khí theo các chương trình sẵn có trên máy Phay CNC chạy hệ điều hành Fanuc và Siemen.
Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp: Trực tiếp thực hiện công việc gia công chính xác tại các công ty, nhà máy, xí nghiệp có sử dụng hệ thống máy Phay CNC.



Ảnh: Thực hành Gia công trên máy Phay CNC


Ảnh: Thực hành Gia công tia lửa điện trên máy Xung CNC


IV. THÔNG TIN TUYỂN SINH, HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN TUYỂN SINH ĐÀO TẠO CÁC NGÀNH, NGHỀ NĂM HỌC 2020 - 2021
1. Trình độ Cao đẳng - Chính quy: Thời gian đào tạo: 03 năm
1.1. Các ngành đào tạo

TT

Ngành đào tạo

Mã tổ hợp môn xét tuyển

1

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

A00, A01

2

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

A00, A01

3

Công nghệ thông tin

A00, A01

4

Tài chính – Ngân hàng

A00, A01, D01-D06

5

Kế toán

A00, A01, D01-D06

1.2. Hình thức tuyển sinh:  Xét tuyển theo hai hình thức
a. Hình thức xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia năm 2020.
* Hồ sơ xét tuyển gồm:
- Phiếu đăng ký xét tuyển (tải trên website của Nhà trường). 
- Giấy chứng nhận kết quả thi THPT quốc gia năm 2020 (bản sao công chứng). 
- Bản sao công chứng bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2020. 
b. Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (điểm học bạ 03 năm THPT) hoặc tương đương trở lên.
* Hồ sơ xét tuyển gồm:
- Phiếu đăng ký xét tuyển (tải trên website của Nhà trường). 
- Bản sao công chứng học bạ THPT hoặc tương đương. 
- Bản sao công chứng bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2020. 
1.3. Thời gian nhận hồ sơ: Từ 01/5/2020 đến 31/10/2020
2. Trình độ Trung cấp - Chính quy:
2.1. Các ngành, nghề đào tạo

TT

Ngành, nghề đào tạo

Thời gian đào tạo

1

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

02 năm

2

Điện công nghiệp và dân dụng

02 năm

3

Công nghệ kỹ thuật đo lường

18 tháng

4

Kế toán doanh nghiệp

18 tháng

5

Cắt gọt kim loại (Tiện, Phay – bào, Mài)

18 tháng

6

Điện công nghiệp

18 tháng

7

Điện – Nước

18 tháng

8

Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

18 tháng

9

Công nghệ kỹ thuật hóa học (Hóa nổ)

18 tháng

10

Công nghệ mạ

18 tháng

11

Công nghệ nhiệt luyện

18 tháng

12

Rèn, dập

18 tháng

13

Hàn

18 tháng

14

Nguội chế tạo

18 tháng

15

Nguội sửa chữa máy công cụ.

18 tháng

16

Hàn TIG-MIG-MAG

03 tháng

17

Tiện CNC

03 tháng

18

Phay CNC

03 tháng


2.2. Hình thức tuyển sinh:  Xét tuyển

Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (điểm học bạ 03 năm THPT). 
* Hồ sơ xét tuyển gồm:
- Phiếu đăng ký xét tuyển (tải trên website của Nhà trường). 
- Bản sao công chứng học bạ THPT hoặc tương đương. 
- Bản sao công chứng bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2020. 
2.3. Thời gian nhận hồ sơ:  Từ 01/5/2020 đến 31/10/2020. 

3. Sơ cấp Đào tạo 03 tháng, 06 tháng và 09 tháng
3.1. Các nghề đào tạo

Tiện CNC; Phay CNC; Hàn TIG - MIG - MAG, Đúc kim loại; Điện dân dụng và các nghề như trình độ Trung cấp. 
3.2. Hình thức tuyển sinh:  Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THCS và tương đương trở lên. 
* Hồ sơ xét tuyển gồm:
- Phiếu đăng ký xét tuyển (tải trên website của Nhà trường). 
- Bản sao công chứng học bạ THCS hoặc tương đương trở lên. 
- Bản sao công chứng bằng tốt nghiệp THCS (tương đương) hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2020. 

3.3. Thời gian tuyển sinh: Tuyển sinh và khai giảng hàng tuần. 
* Học viên tốt nghiệp có cơ hội được tuyển chọn làm việc tại các nhà máy, đơn vị thuộc Tổng cục Công nghiệp quốc phòng. Bên cạnh đó còn có thể làm việc tốt tại các khu công nghiệp, các công ty, xí nghiệp... trong và ngoài nước; có cơ hội được đào tạo phát triển lên trình độ cao hơn. 


V. DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ TRƯỜNG GIỚI THIỆU VIỆC LÀM

TT

Đơn vị

Địa điểm

1

Nhà máy Z111

Thanh Hóa

2

Nhà máy Z113

Tuyên Quang

3

Nhà máy Z114

Đồng Nai

4

Nhà máy Z115

Thái Nguyên

5

Nhà máy Z117

Hà Nội

6

Nhà máy Z121

Phú Thọ

7

Nhà máy Z125

Hà Nội

8

Nhà máy Z127

Thái Nguyên

9

Nhà máy Z129

Tuyên Quang

10

Nhà máy Z131

Thái Nguyên

11

Nhà máy Z143

Hà Nội

12

Nhà máy Z173

Hải Phòng

13

Nhà máy Z175

Hà Nội

14

Nhà máy Z176

Hà Nội

15

Nhà máy Z181

Hà Nội

16

Nhà máy Z183

Yên Bái

17

Nhà máy Z189

Hải Phòng

18

Nhà máy Z195

Vĩnh Phúc

19

Nhà máy Z199

Hà Nội

20

Tổng Công ty Ba Son

TP.Hồ Chí Minh

21

Tổng Công ty Sông Thu

TP.Đà Nẵng

22

Tổng Công ty Kinh tế - Kỹ thuật CNQP (GAET)

Hà Nội